ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TĂNG TRƯỞNG VÀ TRỮ LƯỢNG LOÀI MÂY NƯỚC MỠ (Calamus sp.) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
DOI:
https://doi.org/10.71254/eee93g56Từ khóa:
Mây nước mỡ, Calamus sp., tăng trưởng, trữ lượng, Đà Nẵng.Tóm tắt
Nghiên cứu đánh giá đặc điểm tăng trưởng và trữ lượng loài Mây nước mỡ (Calamus sp.) tại thành phố Đà Nẵng đã thiết lập 975 ô tiêu chuẩn (200 m²/ô) đại diện cho các trạng thái rừng, đo chiều dài thân mây, lượng tăng trưởng hàng năm và các chỉ tiêu lý tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đường kính thân trung bình 12,7 mm, thể tích 1 m mây tươi 130,2 cm³, khối lượng tươi trung bình 144,5 g/m. Phân bố số cây tập trung chủ yếu ở cấp chiều dài dưới 1 m (65,6%), giảm dần đến cấp 4 - 5 m rồi tăng ở cấp > 5 m. Tăng trưởng chiều dài trung bình sau 1 năm là 2,2 – 2,3 m với lượng tăng trưởng tăng dần từ cấp 1 đến cấp 5 (từ 0,34 - 3,31 m/năm) và giảm ở cấp 6 (3,15 m/năm). Mối tương quan giữa tăng trưởng và chiều dài thân theo mô hình parabol Y = -0,0285X² + 0,5681X + 0,8061 (R² cao nhất), với đỉnh tăng trưởng tại khoảng 10 m. Trữ lượng tươi tổng cộng tại BQLRPH Nam Giang đạt 825,1 tấn (cao nhất ở trạng thái rừng nghèo), tại BQLRPH Đông Giang là 470,3 tấn (cao nhất ở rừng trung bình).